[{"data":1,"prerenderedAt":26},["ShallowReactive",2],{"post-phap-hoa-man-tra-la":3},{"slug":4,"title":5,"date":6,"ts":7,"year":8,"author":9,"excerpt":10,"cats":11,"tags":15,"pdf":16,"img":17,"tradition":18,"published":19,"modified":20,"pdfs":21,"bodyHtml":25},"phap-hoa-man-tra-la","PHÁP HOA MẠN TRÀ LA","09\u002F03\u002F2014",1394357253000,"2014","MT","PHÁP HOA MẠN TRÀ LA (.PDF)",[12],{"name":13,"slug":14},"Pháp Hoa","phap-hoa",[],1,"\u002Fmedia\u002F2014\u002Fphap-hoa\u002Fimage00110.jpg","mat-giao","2014-03-09T09:27:33+00:00","2014-04-03T18:19:41+00:00",[22],{"url":23,"name":24,"label":10},"\u002Fmedia\u002F2014\u002Fphap-hoa\u002Fphap-hoa-man-tra-la.pdf","phap-hoa-man-tra-la.pdf","\u003Ch3 align=\"center\">\u003Ca href=\"\u002Fmedia\u002F2014\u002Fphap-hoa\u002Fphap-hoa-man-tra-la.pdf\">PHÁP HOA MẠN TRÀ LA (.PDF)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>\u003Cspan id=\"more-2507\">\u003C\u002Fspan>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp align=\"center\">\u003Ca href=\"\u002Fmedia\u002F2014\u002Fphap-hoa\u002Fimage00110.jpg\">\u003Cimg data-attachment-id=\"2508\" data-orig-size=\"349,349\" data-comments-opened=\"0\" data-image-meta=\"{&quot;aperture&quot;:&quot;0&quot;,&quot;credit&quot;:&quot;&quot;,&quot;camera&quot;:&quot;&quot;,&quot;caption&quot;:&quot;&quot;,&quot;created_timestamp&quot;:&quot;0&quot;,&quot;copyright&quot;:&quot;&quot;,&quot;focal_length&quot;:&quot;0&quot;,&quot;iso&quot;:&quot;0&quot;,&quot;shutter_speed&quot;:&quot;0&quot;,&quot;title&quot;:&quot;&quot;}\" data-image-title=\"PHÁP HOA MẠN TRÀ LA\" data-image-description=\"\u003Cp>PHÁP HOA MẠN TRÀ LA\u003C\u002Fp>\n\" class=\"aligncenter size-full wp-image-2508\" src=\"\u002Fmedia\u002F2014\u002Fphap-hoa\u002Fimage00110bf83.jpg\" alt=\"PHÁP HOA MẠN TRÀ LA\" loading=\"lazy\">\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hán văn: chỉnh lý \u003Cb>Nhiên Đăng tạp chí biên tập bộ\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việt dịch: HUYỀN THANH\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>Pháp Tướng Đồ \u003C\u002Fb>của Kinh \u003Cb>Diệu Pháp Liên Hoa\u003C\u002Fb> được Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giảng trên Hội \u003Cb>Linh Sơn \u003C\u002Fb>là \u003Cb>Pháp Hoa Mạn Trà La,\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kinh \u003Cb>Diệu Pháp Liên Hoa \u003C\u002Fb>là nghĩa thanh tịnh rốt ráo, cứu cánh viên mãn, vi diệu vô thượng, dùng hoa sen làm ví dụ, biểu trưng cho sự trong sạch trắng tinh hoàn mỹ của Phật Pháp\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngay lúc Đức Thích Tôn nói Pháp thời hiện ra mọi loại tướng tốt lành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kinh \u003Cb>Pháp Hoa, thấy tháp báu, phẩm 11 \u003C\u002Fb>có cái tháp bảy báu của Đức \u003Cb>Đa Bảo Như Lai\u003C\u002Fb> (Prabhūta-ratna-tathāgata) phun vọt lên, dến làm tùy vui khen ngợi. Đức Đa Bảo Như Lai với Đức Phật Thích Ca Mâu Ni cùng ngồi trong cái tháp bảy báu, chung quanh có tám vị Đại Bồ Tát vây quanh… xưng là \u003Cb>Pháp Hoa Mạn Trà La\u003C\u002Fb>, là một trong \u003Cb>Pháp Tướng Đồ\u003C\u002Fb> trọng yếu của Mật Tông.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đời Đường, Tam Tạng \u003Cb>Bất Không \u003C\u002Fb>(Amogha-vajra) có dịch \u003Cb>Pháp Hoa Mạn Trà La Uy Nghi Hình Sắc Pháp Kinh\u003C\u002Fb>. Trong Kinh nói rằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>“_ Đa Bảo Như Lai:\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>Ô Sắt\u003C\u002Fb> (Uṣṇīṣa:đỉnh kế) mão tóc biếc\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tam tinh, hào quang tơ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiếu khắp ở tất cả\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thân tướng màu vàng rực (hoàng kim)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Định Tuệ (2 tay trái phải) \u003Cb>Trí Quyền Ấn\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Già Phu, phải đè trái\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tả Bức Luân (lòng bàn chân trái) rũ xuống\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thân mặc áo cà sa\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>An trụ hoa sen lớn\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thường dạo vành trăng đầy\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ánh sáng đẹp cùng khắp\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phun hiện trong tháp báu\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chứng thành Diệu Pháp Luân\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thường khiến chẳng đoạn tuyệt\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rộng độ loài chúng sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>_ Thích Ca Như Lai \u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>Nị Sa\u003C\u002Fb> (Uṣṇīṣa:đỉnh kế), tóc xanh biếc\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tam tinh, hào quang trắng\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiếu phương Đông: tám vạn\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thân tướng màu vàng rực (hoàng kim)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tả Định (tay trái) kết \u003Cb>Quyền Ấn\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hữu Tuệ (tay phải) mở phương ngoài\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Co ngón út Vô Minh\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp ngón giữa, trỏ, cái\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Già Phu, trái đè phải\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hữu Bức Luân (lòng bàn chân phải) rũ xuống\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khoác mặc áo cà sa\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>An trụ hoa sen trắng\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thường dạo trong vành trăng\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ánh sáng đỏ rực rỡ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vì khiến \u003Cb>Giáo \u003C\u002Fb>lưu bày\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trụ đấy mà nói Pháp\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chúng Tam Muội vây quanh”\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>_\u003C\u002Fb>Bát Diệp Liên Hoa Vương ấy từ hoa ở góc Đông Bắc chuyển theo bên phải dùng \u003Cb>Di Lặc \u003C\u002Fb>(Maitreya) làm đầu, an trí tám vị Đại Bồ Tát như bên dưới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Đông Bắc: Di Lặc Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Đông: Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Đông Nam: Dược Vương Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Nam: Diệu Âm Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Tây Nam: Thường Tinh Tiến Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Tây: Vô Tận Ý Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Tây Bắc: Quán Thế Âm Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương Bắc: Phổ Hiền Bồ Tát\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>*) Theo người dịch thì \u003Cb>Diệu Pháp Liên Hoa Man Đa La \u003C\u002Fb>được trình bày đầy đủ như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>(Xem hình trong file PDF)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1_ \u003Cb>Nội Viện\u003C\u002Fb>: ở chính giữa có 14 Tôn\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>a_ Đài hoa chính giữa :có 2 Tôn\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Bên trái: Đa Bảo (A)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Bên Phải: Thích Ca (BHAḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>b_ Tám cánh hoa ở 8 phương: có 8 Tôn\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Đông Bắc : Di Lặc ( YU)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Đông : Văn Thù ( A)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Đông Nam: Dược Vương (JA), hay (AṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Nam: Diệu Âm ( SU), hay (Ā)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Tây Nam: Tinh Tiến (A)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Tây: Vô Tận Ý (AḤ), hay (AṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Tây Bắc: Quán Thế Âm (BU)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Phương Bắc: Phổ Hiền (AṂ), hay (AḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>c- Bốn góc: có 4 Tôn\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Đông Bắc: Ma Ha Ca Diếp (HE)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Đông Nam: Tu Bồ Đề (HE)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Tây Nam: Xá Lợi Phất (HE)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>.) Tây Bắc: Đại Mục Kiền Liên (VAḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2_ \u003Cb>Viện thứ hai: \u003C\u002Fb>có 16 Tôn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Đông: Kim Cương Toả (VAṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Nam: Kim Cương Linh (HOḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Tây: Kim Cương Câu (JAḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Bắc: Kim Cương Sách (HŪṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Đông Bắc: Cúng Dường Hoa (OṂ), hay (TRṬ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Đông Nam: Cúng Dường Đăng (DĪḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Tây Nam: Đồ Hương Cúng Dường (GAḤ), hay (KṚṬ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Tây Bắc: Thiêu Hương Cúng Dường (AḤ), hay (HOḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Bắc cửa Đông: Đại Thế Chí (SAḤ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Nam cửa Đông: Bảo Thủ (PAṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Đông cửa Nam: Bảo Tràng (KHAṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Tây cửa Nam: Tinh Tú Vương (HŪṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Nam cửa Tây: Bảo Nguyệt (RA)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Bắc cửa Tây: Mãn Nguyệt (HŪṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Đông cửa Bắc: Nhất Thiết Nghĩa Thành Tựu (A)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Tây cửa Bắc: Dũng Tý (HAṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3_ \u003Cb>Viện thứ ba\u003C\u002Fb>: Có 16 Tôn\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Đông: Trì Quốc Thiên Vương (DHṚ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Nam: Tăng Trưởng Thiên Vương (VI)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Tây: Quảng Mục Thiên Vương (VI)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Cửa Bắc: Đa Văn Thiên Vương (VAI)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Bắc cửa Đông: Đại Phạm Thiên (BRA)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Nam cửa Đông: Đế Thích (I)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Đông cửa Nam: Đại Tự Tại Thiên (I)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Tây cửa Nam: Nan Đà Long Vương (NAṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Nam cửa Tây: Diệu Pháp Khẩn Na La Vương (KIṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Bắc cửa Tây: Nhạc Âm Càn Thát Bà Vương (GAṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Đông cửa Bắc: Như Ý Ca Lâu La Vương (GA)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Phía Tây cửa Bắc: La Hầu A Tu La Vương (A)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Đông Bắc: Ô Sô Sa Ma (HŪṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Đông Nam: Thánh Quân Trà Lợi (HŪṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Tây Nam: Bất Động Minh Vương (HŪṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_ Góc Tây Bắc: Thánh Giáng Tam Thế (HŪṂ)\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>*)Pháp Hoa Can \u003C\u002Fb>(lá Gan\u003Cb>) Tâm \u003C\u002Fb>(trái Tim)\u003Cb> Chân Ngôn là :\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NAMAḤ&nbsp; SAMANTA&nbsp; BUDDHĀNĀṂ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>OṂ _ A&nbsp; Ā&nbsp; AṂ&nbsp; AḤ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SARVA&nbsp; BUDDHA&nbsp; JÑĀNA&nbsp; CAKṢOBHYA&nbsp; GAGANA&nbsp; SVĀLA&nbsp; KṢNI _ SADDHARMA&nbsp; PUṆḌARIKA&nbsp; SUTRĀṂ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>JAḤ&nbsp; HŪṂ&nbsp; VAṂ&nbsp; HOḤ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>VAJRA&nbsp; RAKṢA&nbsp; MĀṂ _ HŪṂ&nbsp;&nbsp; SVĀHĀ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NAMAḤ&nbsp; SAMANTA&nbsp; BUDDHĀNĀṂ: Quy mệnh các Phật Đà\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>OṂ: là \u003Ci>ba Thân\u003C\u002Fi>, dùng ba chữ hàm chứa một chữ. Chữ ấy tại thủ hộ. Đấy tức là nghĩa đầy đủ ba Thân\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>A: nghĩa là \u003Ci>mở bày (\u003C\u002Fi>khai)\u003Ci>&nbsp; tri kiến của Phật\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ā: nghĩa là \u003Ci>bảo cho biết (\u003C\u002Fi>Thị\u003Ci>)&nbsp; tri kiến của Phật\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AṂ: nghĩa là \u003Ci>hiểu thấu \u003C\u002Fi>(Ngộ)\u003Ci> tri kiến của Phật\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AḤ: nghĩa là \u003Ci>nhập vào (\u003C\u002Fi>nhập\u003Ci>) tri kiến của Phật\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đây tức là chủng tử của bốn vị Phật ở bốn phương\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SARVA&nbsp; BUDDHA: nghĩa là \u003Ci>tất cả Phật\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>JÑĀNA: nghĩa là \u003Ci>Trí\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>CAKṢHYA: nghĩa là \u003Ci>thấy\u003C\u002Fi>, nghĩa là \u003Ci>thấy biết Pháp Giới\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SVĀLA: nghĩa là \u003Ci>như Tính hư không\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>KṢNI: nghĩa là \u003Ci>lìa khổ\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đấy đều là Công Đức của phương tiện\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SADDHARMA: \u003Cb>sad \u003C\u002Fb>nghĩa là \u003Ci>Diệu, Chính,&nbsp; \u003C\u002Fi>\u003Cb>dharma\u003C\u002Fb>: nghĩa là \u003Ci>Pháp. \u003C\u002Fi>SADDHARMA là Diệu Pháp\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>PUṆḌARIKA: nghĩa là \u003Ci>tám cánh hoa sen trắng\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SUTRĀṂ: nghĩa là \u003Ci>Kinh\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đây tức nghĩa là \u003Ci>Diệu Pháp Liên Hoa Kinh\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Ci>&nbsp;\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>JAḤ&nbsp; HŪṂ&nbsp; VAṂ&nbsp; HOH\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>JAḤ&nbsp;: nghĩa là \u003Ci>nhập vào, đi vào\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>HŪṂ: &nbsp;nghĩa là \u003Ci>cùng khắp, khắp cả\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>VAṂ: nghĩa là \u003Ci>chẳng thể đắc\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>HOḤ: &nbsp;nghĩa là \u003Ci>vui vẻ\u003C\u002Fi>\u003Ci>&nbsp;\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>VAJRA: nghĩa là \u003Ci>Kim Cương bền chắc\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>RAKṢA&nbsp; MĀṂ&nbsp; HŪṂ: nghĩa là \u003Ci>Giả\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Không, Vô Tướng\u003C\u002Fi>.Tức là mật nói nghĩa \u003Ci>xa lìa gốc \u003C\u002Fi>(viễn bản), cho nên Phẩm \u003Cb>Phương Tiện \u003C\u002Fb>nói: «&nbsp;Từ Kiếp lâu xa đến nay, khen ngợi Pháp Niết Bàn đó. Giả tức là nghĩa này, nghĩa \u003Ci>Không, Vô Tướng\u003C\u002Fi> là nghĩa Công Đức thuộc ba Môn giải thoát của Văn Thù Sư Lợi, dùng Văn Thù làm Bản Tôn. Phẩm \u003Cb>Phương Tiện \u003C\u002Fb>đó là \u003Cb>Can Tâm Chân Ngôn\u003C\u002Fb> bao gồm cái thật của gốc (Bản Thật) vậy&nbsp;»\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_Tụng một biến \u003Cb>Pháp Hoa Can Tâm Chân Ngôn \u003C\u002Fb>ngang bằng với tụng 40 vạn bộ Kinh Pháp Hoa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phần \u003Cb>Tán Niệm Tụng\u003C\u002Fb> có thể tụng thêm Chân Ngôn này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Khẩu Quyết của \u003Cb>Truyền Giáo\u003C\u002Fb> Đại Sư thì: Kết \u003Cb>Bát Diệp Liên Hoa Ấn \u003C\u002Fb>hồi chuyển trên Chất Đa Tâm, vận tại 10 Pháp Giới rồi giải tán trên đỉnh đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp style=\"text-align:left;\" align=\"center\">09\u002F03\u002F2014\u003C\u002Fp>",1782647067942]