[{"data":1,"prerenderedAt":26},["ShallowReactive",2],{"post-hoc-tieng-sanskrit-kinh-a-di-da":3},{"slug":4,"title":5,"date":6,"ts":7,"year":8,"author":9,"excerpt":10,"cats":11,"tags":15,"pdf":19,"img":20,"tradition":21,"published":22,"modified":23,"pdfs":24,"bodyHtml":25},"hoc-tieng-sanskrit-kinh-a-di-da","HỌC TIẾNG SANSKRIT QUA KINH A DI ĐÀ #1","07\u002F04\u002F2013",1365317379000,"2013","MT","DOWNLOAD BÀI HỌC SỐ 1 Sukhāvatīvyūha là tựa rút ngắn của kinh Phật Thuyết Kinh A Di Đà (Buddhābhāṣita-amitābha-sūtra). Có tất cả hai bài kinh cùng tên Sukhāvatīvyūha, một bài dài và một bài ngắn. C…",[12],{"name":13,"slug":14},"tiếng phạn","tieng-phan",[16,18],{"name":17,"slug":17},"sanskrit",{"name":13,"slug":14},0,"http:\u002F\u002Fimg.youtube.com\u002Fvi\u002F6_Ac5JY_niE\u002F0.jpg","mat-giao","2013-04-07T06:49:39+00:00","2013-04-08T15:00:06+00:00",[],"\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdocs.google.com\u002Ffile\u002Fd\u002F0B1hLXVZWY9lORTBUNzdIVTY2SjQ\u002Fedit?usp=sharing\">\u003Cstrong>DOWNLOAD BÀI HỌC SỐ 1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cb>\u003Ci>Sukhāvatīvyūha\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb> là tựa rút ngắn của kinh Phật Thuyết Kinh A Di Đà \u003Cem>(Buddhābhāṣita-amitābha-sūtra)\u003C\u002Fem>. Có tất cả hai bài kinh cùng tên \u003Cb>\u003Ci>Sukhāvatīvyūha\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb>, một bài dài và một bài ngắn. Chúng ta sẽ học bài kinh ngắn. Bài này có độ dài vừa phải dễ thuộc và đọc tụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bài kinh mô tả Tây Phương Cực Lạc của Đức Phật A Di Đà. Trong tiếng Sanskrit \u003Cb>\u003Ci>sukhāvat\u003Cb>\u003Ci>ī\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb>&nbsp;có nghĩa là Cực Lạc Thổ (vùng đất phúc lạc), \u003Cb>\u003Ci>vyūha\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb> có nghĩa là sự trưng bày, sự bố trí, hay sự sắp xếp. Nói cách khác, bài kinh mô tả sự bày trí, sắp xếp (\u003Ci>vyūha\u003C\u002Fi>) của Cực Lạc Thổ (\u003Ci>sukhāvat\u003Ci>ī\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu như có một ai niệm tên của Đức Phật A Di Đà, và thường xuyên đọc tụng câu \u003Cb>\u003Ci>Namo’mitābhabuddhāya\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb> (Đảnh lễ Đức Phật A Di Đà) thì người ấy sẽ được sinh vào \u003Cb>Tịnh Thổ\u003C\u002Fb> \u003Cb>\u003Ci>Sukhāvat\u003Cb>\u003Ci>ī\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb>, và sẽ thấy được cảnh trang hoàng lộng lẫy như được mô tả trong kinh này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ \u003Cb>\u003Ci>sukhāvatīvyūha\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fb> sẽ được phân tích thành 6 \u003Ci>akṣara\u003C\u002Fi> (đơn vị tiếng âm) như sau:…\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdocs.google.com\u002Ffile\u002Fd\u002F0B1hLXVZWY9lORTBUNzdIVTY2SjQ\u002Fedit?usp=sharing\">\u003Cstrong>Đọc tiếp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Cspan class=\"embed-youtube\" style=\"text-align:center; display: block;\">\u003C\u002Fspan>",1782647073601]