[{"data":1,"prerenderedAt":27},["ShallowReactive",2],{"post-hoach-chu-thien-tam-muoi-nhat-thiet-phat-phap-mon-da-la-ni":3},{"slug":4,"title":5,"date":6,"ts":7,"year":8,"author":9,"excerpt":10,"cats":11,"tags":15,"pdf":16,"img":17,"tradition":18,"published":19,"modified":20,"pdfs":21,"bodyHtml":26},"hoach-chu-thien-tam-muoi-nhat-thiet-phat-phap-mon-da-la-ni","HOẠCH CHƯ THIỀN TAM MUỘI NHẤT THIẾT PHẬT PHÁP MÔN ĐÀ LA NI","23\u002F02\u002F2016",1456248891000,"2016","R.Ā.","HOẠCH CHƯ THIỀN TAM MUỘI NHẤT THIẾT PHẬT PHÁP MÔN ĐÀ LA NI Phục hồi Phạn Chú và Việt dịch: HUYỀN THANH Đà La Ni Tạp Tập, quyển 7 ghi nhận: “Hoạch Chư Thiền Tam Muội Nhất Thiết Phật Pháp Môn Đà La N…",[12],{"name":13,"slug":14},"Thần chú (Mantra)","than-chu-mantra",[],1,"https:\u002F\u002Fsecure.gravatar.com\u002Fblavatar\u002F889957010d11725c78b3c7a94d0b5b58?s=200&ts=1518257135","mat-giao","2016-02-23T17:34:51+00:00","2016-02-23T17:35:31+00:00",[22],{"url":23,"name":24,"label":25},"\u002Fmedia\u002F2016\u002Fthan-chu-mantra\u002Fhoachchuthientammuoi.pdf","hoachchuthientammuoi.pdf","HOẠCH CHƯ THIỀN TAM MUỘI NHẤT THIẾT PHẬT PHÁP MÔN ĐÀ LA NI","\u003Ch3>\u003Ca href=\"\u002Fmedia\u002F2016\u002Fthan-chu-mantra\u002Fhoachchuthientammuoi.pdf\">HOẠCH CHƯ THIỀN TAM MUỘI NHẤT THIẾT PHẬT PHÁP MÔN&nbsp;ĐÀ LA NI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phục hồi Phạn Chú và Việt dịch: HUYỀN THANH\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Đà La Ni Tạp Tập, quyển 7 \u003C\u002Fstrong>ghi nhận: “\u003Cstrong>Hoạch Chư Thiền Tam Muội Nhất Thiết Phật Pháp Môn Đà La Ni\u003C\u002Fstrong>” là:&nbsp;\u003Cstrong>“Ưu mưu ni, phá ra mưu ni, cứu sá xà hê, câu tế bạt xà, a ba la mưu sa, sa ni tỳ đà la, tư mật để đa đa, ca bà lỵ, tần đầu mạt ni, sa la, kỳ la mạt la, mạt la mạt để, ưu điệt để, a nâu tư để tát, bà nhương man lộ na, xã na để, tỳ đà, xà mạt để, tỳ đầu mạt để, tu ba la đế điệt để, a ni la tiết, a bà ngâm, su ra ni mi mật để, ha sa mộ tỷ, xoa ha” \u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành Pháp Đà La Ni này: Trong 7 ngày ở trước tượng Phật, trước Xá Lợi tụng một ngàn biến, uống nước Hắc Mật, nước của vòng hoa hoa sen thời trong một ngày hay tụng ngàn bài Kệ, được \u003Cstrong>Tha Tâm Trí\u003C\u002Fstrong>…&nbsp;Nếu có 4 Chúng ở nơi vắng lặng, chí Tâm như Pháp hành Đà La Ni này thì chẳng quá 7 ngày sẽ hủy nát sự kết tụ của \u003Cstrong>cõi\u003C\u002Fstrong> \u003Cstrong>Dục\u003C\u002Fstrong> (Kāma-dhātu), được \u003Cstrong>Như Ý Chứng Tam Muội \u003C\u002Fstrong>của mười phương Phật, hay trừ nghiệp \u003Cstrong>3 chướng \u003C\u002Fstrong>[\u003Cstrong>\u003Cem>Phiền Não Chướng\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fstrong> (Kleśāvaraṇa),\u003Cem> \u003Cstrong>Nghiệp Chướng\u003C\u002Fstrong> \u003C\u002Fem>(Katmāvaraṇa),\u003Cem> \u003Cstrong>Dị Thục Chướng\u003C\u002Fstrong> \u003C\u002Fem>(Vipākāvaraṇa)] của chúng sinh. Hay tiêu trừ sự kết tụ của tất cả nhóm phiền não điên đảo của chúng sinh, gần gũi trụ ở con đường của Hiền Thánh, hay khiến cho không có chuyển lùi \u003Cstrong>Bồ Đề\u003C\u002Fstrong> (Bodhi), được \u003Cstrong>Nhất Thiết Trí \u003C\u002Fstrong>(Sarva-jñā), chẳng theo \u003Cstrong>Nhân\u003C\u002Fstrong> (Hetu) khác, rồi được Pháp Môn: \u003Cstrong>3 Vô Ngại, 3 Vô Úy Tam Muội của tất cả Phật\u003C\u002Fstrong> (Nhất Thiết Phật Tam Vô Ngại Tam Vô Úy Tam Muội), hay trừ tất cả các ác của chúng sinh\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>*)Ghi chú:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>KUMUDI&nbsp; PRAMUDI_&nbsp; KOŚA-JAHE_&nbsp; GUHYA-VAJRA&nbsp; APRAMOṢA SANI_&nbsp; VIDĀRA&nbsp; SMITA&nbsp; ITTHĀ&nbsp; KAVARE&nbsp;&nbsp; BHINDU&nbsp; MĀNIN&nbsp; SĀRA_&nbsp; VĪRA-MĀLA,&nbsp; MĀLA-VATI&nbsp; KUṬITA_&nbsp; ANUSTHITA&nbsp;&nbsp; ABHAJYAMĀNA JANAT-VIDHA_ JAMATI&nbsp; VIDHU-MATI_ SUPRATIṢṬHI&nbsp; AN-ĪRITA_ ABHYĀṄGA&nbsp; SURA-NIMITTE&nbsp; HASA-MUKHE&nbsp; SVĀHĀ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>_Ý nghĩa căn bản của Đà La Ni này là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>KUMUDI&nbsp; PRAMUDI: vui mừng với sự tinh khiết như hoa sen trắng\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>KOŚA-JAHE: như chặt đứt nơi cư trú của mọi sự nhiễm dơ\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>GUHYA-VAJRA&nbsp; APRAMOṢA SANI: được lợi ích là chẳng quên mất Kim Cương bí mật\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>VIDĀRA&nbsp; SMITA&nbsp; ITTHĀ&nbsp; KAVARE&nbsp;&nbsp; BHINDU&nbsp; MĀNIN&nbsp; SĀRA_&nbsp; VĪRA-MĀLA,&nbsp; MĀLA-VATI&nbsp; KUṬITA: mỉm cười phá nát mọi lối nẻo quanh co ngoằn ngoèo trong đồng ruộng to lớn, đồng ruộng dũng mãnh cứng chắc của sự \u003Cstrong>ngã mạn\u003C\u002Fstrong> … như bọt nước bên trong hỗn hợp tốt đẹp chính đúng\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ANUSTHITA&nbsp;&nbsp; ABHAJYAMĀNA JANAT-VIDHA: thuận theo an trụ chẳng chia lìa với loại đã biết\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>JAMATI&nbsp; VIDHU-MATI: ý đơn độc lìa bỏ mọi phiền não\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>SUPRATIṢṬHI&nbsp; AN-ĪRITA: đứng lặng lẽ ngay thẳng cứng chắc chẳng lay động\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ABHYĀṄGA&nbsp; SURA-NIMITTE&nbsp; HASA-MUKHE&nbsp; SVĀHĀ: như tướng tỏa sáng xoa bôi thân thành tựu viên mãn Môn \u003Cstrong>Cao Dữ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>",1782647050919]